Thứ Bảy, 4 tháng 2, 2012

Bảng chuyển đổi đơn vị

Agent
Conventional Unit
Conversion Factor
SI Unit
µg/mL
6.62
µmol/L
Acetoacetic acid
mg/dL
0.098
mmol/L
Acetone
mg/dL
0.172
mmol/L
Alanine
mg/dL
112.2
µmol/L
Albumin
g/dL
10
g/L
Aldosterone
ng/dL
0.0277
nmol/L
Aluminum
ng/mL
0.0371
µmol/L
Aminobutyric acid
mg/dL
97
µmol/L
Amitriptyline
ng/mL
3.61
nmol/L
Ammonia (as NH3)
µg/dL
0.587
µmol/L
Androstenedione
ng/dL
0.0349
nmol/L
Angiotensin I
pg/mL
0.772
pmol/L
Angiotensin II
pg/mL
0.957
pmol/L
Anion gap
mEq/L
1.0
mmol/L
Antidiuretic hormone
pg/mL
0.923
pmol/L
Antithrombin III
mg/dL
10
mg/L
alpha1-Antitrypsin
mg/dL
0.184
µmol/L
Apolipoprotein A
mg/dL
0.01
g/L
Apolipoprotein B
mg/dL
0.01
g/L
Arginine
mg/dL
57.4
µmol/L
Asparagine
mg/dL
75.7
µmol/L
mEq/L
1.0
mmol/L
Bilirubin
mg/dL
17.1
µmol/L
Bromide
mg/dL
0.125
mmol/L
ng/mL
0.333
nmol/L
C1 esterase inhibitor
mg/dL
10
mg/L
C3 complement
mg/mL
0.01
g/L
C4 complement
mg/mL
0.01
g/L
Calcitonin
pg/mL
1.0
ng/L
Calcium
mg/dL
0.25
mmol/L

mEq/L
0.50
mmol/L
Carbon dioxide
mEq/L
1.0
mmoI/L
Carotene
µg/dL
0.0186
µmol/L
Ceruloplasmin
mg/dL
10
mg/L
Chloride
mEq/L
1.0
mmol/L
Cholesterol
mg/dL
0.0259
mmol/L
Citrate
mg/dL
52.05
µmol/L
Copper
µg/dL
0.157
µmoI/L
Coproporphyrins (urine)
µg/24 hr
1.527
nmol/d
Corticotropin (ACTH)
pg/mL
0.22
pmol/L
Cortisol
µg/dL
27.59
nmol/L
Cotinine
ng/mL
5.68
nmol/L
Creatine
mg/dL
76.26
µmol/L
Creatinine
mg/dL
88.4
µmol/L
Creatinine clearance
mL/min
0.0167
mL/s
Cyanide
mg/L
23.24
µmol/L
ng/mL
3.47
nmol/L
Desipramine
ng/mL
3.75
nmol/L
Diazepam
µg/mL
3.512
µmol/L
Digoxin
ng/mL
1.281
nmol/L
pg/mL
5.46
pmol/L
Estradiol
pg/mL
3.671
pmol/L
Estriol
ng/mL
3.467
nmol/L
Estrone
ng/dL
37
pmoI/L
Ethanol (ethyl alcohol)
mg/dL
0.217
mmol/L
Ethylene glycol
mg/L
16.11
µmol/L
ng/mL
2.247
pmol/L
alpha -Fetoprotein
ng/mL
1.0
µg/L
Fibrinogen
mg/dL
0.0294
µmol/L
Fluoride
µg/mL
52.6
µmol/L
Folate
ng/mL
2.266
nmol/L
Follicle-stimulating hormone
mIU/mL
1.0
IU/L
Fructose
mg/dL
55.5
µmol/L
mg/dL
55.506
µmol/L
Glucagon
pg/mL
1.0
ng/L
Glucose
mg/dL
0.0555
mmol/L
Glutamine
mg/dL
68.42
µmol/L
Glycated hemoglobin (glycosylated
hemoglobin A
1, A1C)
% of total
hemoglobin
0.01
Proportion of total
hemoglobin
Glycerol (free)
mg/dL
108.59
µmol/L
Glycine
mg/dL
133.3
µmol/L
mg/dL
0.10
µmol/L
Hematocrit
%
0.01
Proportion
of 1.0
Hemoglobin (whole blood)
Mass concentration
g/dL
10.0
g/L
High-density lipoprotein cholesterol (HDL-C)
mg/dL
0.0259
mmol/L
Histidine
mg/dL
64.45
µmol/L
Homocysteine (total)
mg/L
7.397
µmol/L
Human chorionic gonadotropin (HCG)
mlU/mL
1.0
IU/L
Hydroxybutyric acid
mg/dL
96.05
µmol/L
Hydroxyproline
mg/dL
76.3
µmol/L
Immunoglobulin A (IgA)
mg/dL
0.01
g/L
Immunoglobulin D (IgD)
mg/dL
10
mg/L
Immunoglobulin E (IgE)
mg/dL
10
mg/L
Immunoglobulin G (IgG)
mg/dL
0.01
g/L
Immunoglobulin M (IgM)
mg/dL
0.01
g/L
Insulin
µIU/mL
6.945
pmol/L
Iron, total
µg/dL
0.179
µmol/L
Iron binding capacity, total
µg/dL
0.179
µmol/L
lsoleucine
mg/dL
76.24
µmol/L
lsopropanol
mg/L
0.0166
mmol/L
Lactate (lactic acid)
mg/dL
0.111
mmol/L
Lactate dehydrogenase
isoenzymes (LD
1-LD5)
%
0.01
Proportion of 1.0
Lead
µg/dL
0.0483
µmol/L
Leucine
mg/dL
76.237
µmol/L
Lipids (total)
mg/dL
0.01
g/L
Lipoprotein (a)
mg/dL
0.0357
µmol/L
Lithium
mEq/L
1.0
mmol/L
Low-density lipoprotein
cholesterol (LDL-C)
mg/dL
0.0259
mmol/L
Lysine
mg/dL
68.5
µmol/L
mg/dL
0.411
mmol/L

mEq/L
0.50
mmol/L
Manganese
ng/mL
18.2
nmol/L
Methanol
mg/L
0.0312
mmol/L
Methionine
mg/dL
67.02
µmol/L
Myoglobin
µg/L
0.0571
nmol/L
mg/L
6.164
µmol/L
Nitrogen, nonprotein
mg/dL
0.714
mmol/L
Norepinephrine
pg/mL
0.00591
nmol/L
mg/dL
75.67
µmol/L
Osteocalcin
µg/L
0.171
nmol/L
Oxalate
mg/L
11.1
µmol/L
Parathyroid hormone
pg/mL
1.0
ng/L
Phenobarbital
mg/L
4.31
µmol/L
Phenylalanine
mg/dL
60.54
µmol/L
Phenytoin
µg/mL
3.96
µmoI/L
Phosphorus
mg/dL
0.323
mmol/L
Plasminogen
mg/dL
0.113
µmol/L
Plasminogen activator inhibitor
mIU/mL
1.0
IU/L
Platelets (thrombocytes)
x 103/µL
1.0
x 109/L
Potassium
mEq/L
1.0
mmoI/L
Pregnanetriol (urine)
mg/24 h
2.97
µmol/d
Progesterone
ng/mL
3.18
nmol/L
Prolactin
µg/L
43.478
pmol
Proline
mg/dL
86.86
µmol/L
Prostate-specific antigen
ng/mL
1.0
µg/L
Protein, total
g/dL
10.0
g/L
Prothrombin
g/L
13.889
µmol/L
Protoporphyrin, erythrocyte
µg/dL
0.01777
µmol/L
Pyruvate
mg/dL
113.6
µmoI/L
µg/mL
3.08
µmol/L
Red blood cell count
x 106/µL
1.0
x 1012/L
Renin
pg/mL
0.0237
pmol/L
mg/L
0.00724
mmol/L
Serine
mg/dL
95.2
µmol/L
Serotonin (5-hydroxytryptamine)
ng/mL
0.00568
µmol/L
Sodium
mEq/L
1.0
mmol/L
Somatomedin-C (insulinlike growth factor)
ng/mL
0.131
nmol/L (coagulation factor II)
Somatostatin
pg/mL
0.611
pmol/L
ng/dL
0.0347
nmol/L
Theophylline
µg/mL
5.55
µmol/L
Thiocyanate
mg/L
17.2
µmol/L
Threonine
mg/dL
83.95
µmol/L
Thyroglobulin
ng/mL
1.0
µg/L
Thyroxine, free (T4)
ng/dL
12.87
pmol/L
Thyroxine, total (T4)
µg/dL
12.87
nmol/L
Transferrin
mg/dL
0.01
g/L
Triglycerides
mg/dL
0.0113
mmol/L
Triiodothyronine



     Free (T3)
pg/dL
0.0154
pmol/L
     Total (T3)
ng/dL
0.0154
nmol/L
Troponin I (cardiac)
ng/mL
1.0
µg/L
Troponin T (cardiac)
ng/mL
1.0
µg/L
Tryptophan
mg/dL
48.97
µmol/L
Tyrosine
mg/dL
55.19
µmol/L
Urea nitrogen
mg/dL
0.357
mmol/L
Uric acid
mg/dL
59.48
µmol/L
mg/dL
85.5
µmol/L
Vasoactive intestinal
polypeptide
pg/mL
1.0
ng/L
Vitamin A (retinol)
µg/dL
0.0349
µmoI/L
Vitamin B6 (pyridoxine)
ng/mL
4.046
nmol/L
Vitamin B12 (cyanocobalamin)
pg/mL
0.738
pmol/L
Vitamin C (ascorbic acid)
mg/dL
56.78
µmol/L
Vitamin D



    1,25-Dihydroxyvitamin D
pg/mL
2.6
pmol/L
    25-Hydroxyvitamin D
ng/mL
2.496
nmol/L
Vitamin E
mg/dL
23.22
µmoI/L
Vitamin K
ng/mL
2.22
nmol/L
µg/mL
3.247
µmol/L
White blood cell count
x 103/µL
1.0
x 109/L
µg/dL
0.153
µmoI/L

Thứ Sáu, 3 tháng 2, 2012

Cách tính diện tích da

Có nhiều cách diện tích da, nói chính xác là công thức tinh, mà vì sao có công thức đó mình cũng chưa hiểu rõ.
1. Tính diện tích da theo cân nặng
    Diện tích da (mét vuông) = (4P + 7) / (P+90)
    Ví dụ : Người nặng 63kg ==> Diện tích da = (4x63 +7) / (63 + 90) = 1,67 mét vuông

2. Tính diện tích da theo cân nặng và chiều cao
    Diện tích da (m2) = Căn bậc 2 [(Chiều cao (cm) x cân nặng(kg)) / 3600]

Đánh giá BMI

BMI (Body Mass Index : chỉ số khối cơ thể) = cân nặng (kg)/ Bình phương chiều cao (m)
Bảng phân độ theo BMI

Cách 1: 
  • BMI < 18                 : người gầy
  • BMI = 18 - 24,9      : người bình thường
  • BMI = 25 - 29,9      : người béo phì độ I
  • BMI = 30 - 34,9      : người béo phì độ II
  • BMI > 35                 : người béo phì độ III
Cách 2

Nam:
  • BMI < 20                : người dưới cân
  • 20 <= BMI < 25      : người bình thường
  • 25 <= BMI < 30      : người thừa cân
  • BMI > 30                : người béo phì
Nữ:
  • BMI < 18                  : người dưới cân
  • BMI từ 18 đến < 23  : người bình thường
  • BMI từ 23 đến < 30  : người quá cân
  • BMI > 30                  : người béo phì
 



Thuốc kháng lao cơ bản

1. Isoniazid ( rimifon – INH )
Đây là thuốc sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới, diệt BK nội bào và ngoại bào bằng cách ngăn cản tổng hợp acidmycolic làm giảm số lượng Lipid của màng BK. INH đạt nồng độ cao trong máu 3-5 mcg / ml sau 2 h, sau 24 h thải 50-70% qua nước tiểu. Nồng độ ức chế tối thiểu với BK 0,025-0,05 mcg / ml. Thuốc phân bố khắp cơ thể. Chuyển hoá tại gan bằng axetyl hoá thông qua men axetyltransferasa có tính di truyền tạo ra axetyl isoniazi độc với gan, nồng độ thuốc phụ thuộc vào tốc độ axetyl hoá. Axetyl hoá chậm thường gặp ở người da trắng, axetyl hoá nhanh thường gặp ở người Châu á. Các BN có tốc độ axetyl hoá chậm hay bị nhạy cảm với các thuốc gây độc liên quan đến nồng độ thuốc cao ở trong máu như viêm dây TK ngoại vi, trong khi những BN axetyl hoá nhanh có tỷ lệ nhiễm độc gan cao hơn. Viên 50, 100, 300mg, liều người lớn 5mg / kg, trẻ em 10-20 mg/kg thể trọng, tối đa 300mg/24h.
- Tác dụng phụ:
+ Dị ứng thuốc: tăng cảm ngoài da , sốt.
+ Viêm dây TK ngoại vi: thuốc làm tăng thải Vitamin B6 qua nước tiểu gây hội chứng Pellagr: ban ngoài da, viêm dây TK ngoại vi, thiếu máu hay gặp ở BN có thiếu B6 như suy dinh dưỡng, chửa đẻ.
+ Viêm gan do thuốc: xảy ra ở người đã có bệnh lý gan từ trước, nguy cơ viêm gan tăng theo tuổi, chiếm 2-3% ở tuổi > 50. Trong quá trình điều trị có 10-20% BN có tăng men gan không có biểu hiện lâm sàng, thường vẫn tiếp tục điều trị trừ khi men gan tăng gấp 3-5 lần bình thường. Theo tiêu chuẩn của Danan 1992, xác định có tổn thương gan khi : SGPT 2N (N = giá trị bình thường ở giới hạn cao của labo xét nghiệm), ALP 1,5N, Bilirubin trực tiếp 2N.

2. Rifampixin ( RIF =R) : Rifadin 150-300mg

Là kháng sinh bán tổng hợp từ rifamycin B tác dụng diệt BK cả trong và ngoại bào, ngoài ra còn tác dụng diệt VK Gr (-), trực khuẩn mủ xanh, H. influenza, tụ cầu vàng.
- Cơ chế: ngăn cản tạo ARN của BK.
- Dược độc học: hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, thức ăn làm giảm hấp thu của thuốc nên uống lúc đói, đạt nồng độ tối đa sau 2-4h, 70-80% gắn vào Protein huyết tương. Hấp thu tốt vào phổi, hang lao, dịch não tuỷ, có thể qua nhau thai song không gây hại. Chuyển hoá ở gan bằng khử axetyl song vẫn còn tác dụng diệt BK. Có chu trình gan ruột, thải trừ qua gan, thận, mồ hôi, nước mắt. RIF có khă năng tự gây cảm ứng hệ men Oxy hoá ở gan làm thay đổi của nhiều thuốc khác như pre nisolon, thuốc chẹn kênh canxi, chẹn b, digoxin... làm giảm tác dụng và gián tiếp gây độc với gan.
- Hàm lượng-liều lượng:
+ Viện 150-300 mg.
+Liều: 10mg/kg/ngày. Tối đa 600mg/24h
- Tác dụng phụ:
+ Gây viêm gan ứ mật, không có huỷ hoại tế bào gan, khi dùng phối hợp với INH làm tăng tác dụng độc của thuốc này và tăng huỷ hoại tế bào gan.
+ Hội chứng ngoài da: ban sẩn đỏ hay gặp ở mặt.
+ Hội chứng tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn.
+ Hội chứng giả cúm.
+ Ban xuất huyết, có thể gặp thiếu máu huyết tán, suy thận. Hiếm găp, hay xảy ra ở người dùng ngắt quãng do làm tăng khả năng hình thành kháng thể gây phản ứng miễn dịch.
- Lưu ý: khi dùng thuốc phải giải thích cho BN thuốc sẽ làm cho nước tiểu, mồ hôi, nước mắt có màu vàng sẫm, hặoc màu đỏ. Đây là do thải thuốc, vô hại

3. Pyrazinamid ( PZA =Z ).

- Được tổng hợp 1952.
- Cơ chế: Chưa rõ ràng, phụ thuộc nồng độ của thuốc tại tổ chức mà có tác dụng ức chế hoặc diệt BK, là thuốc tiệt BK mạnh nhất trong môi trường axit.
- Dược độc học: PZA chuyển hoá qua gan thành dạng hoạt động là axit pyranizic. Thuốc hấp thu nhanh ở đường tiêu hoá, nồng độ đạt tối đa sau 2h, phân bố ở các tổ chức của cơ thể, đào thải qua thận: 70% sau 24h.
- Hàm lượng và liều lượng:
+ Viên nén 500mg.
+ Liều điều trị: 15-30mg/kg/24h. Liều ngắt quãng : 50mg/kg. Tối đa 3g/24h.
- Tác dụng phụ:
+ Đau bụng, chán ăn, buồn nôn.
+ Sốt, ban đỏ ngoài da, giảm tiểu cầu tiếu máu ngược sắc.
+ Tăng axit uric do PZA ức chế bài tiết axiturat. Đau khớp chiếm khoảgn 40% BN.
+ Hiếm gặp nhiễm độc gan do thuốc: có thể gây viêm găn cấp tính nặng ở người bị bệnh gan khi dùng phối hợp với INH và RIF.
+ Có thể tăng ure khi dùng thuốc, song không có triệu chứng lâm sàng.

4. Ethambutol (E).

-Cơ chế: ức chế vận chuyển axit mycolic và thành BK, gây rối loạn quá trình tạo màng của trực khuẩn, chỉ có tác dụng với BK sinh sản, kìm khuẩn chứ không diệt khuẩn.
- Dược độc học: hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, nồng độ tối đa sau 2h, trong cơ thể tập trung nhiều ở thận, gan, phổi, nước bọt, thần kinh thị giác (những cơ quan chứa nhiều kẽm )... sau 24h, một nửa thuốc thải ra ngoài qua thận.
- Hàm lượng, liều lượng:
+ Viên 200, 400, 500mg.
+ Liều điều trị hàng ngày: 15-35mg/kg/24h. Liều ngắt quãng 40mg/kg.
- Tác dụng phụ:
+ Rối loạn tiêu hoá, đau bụng, đau khớp.
+ Viêm dây thần kinh thị giác: là tác dụng đáng lo ngại nhất: nhìn mờ, ám điểm trung tâm, mù màu xanh lục và màu đỏ, hay gặp sau điều trị 2 tháng. Phát hiện sớm, ngừng thuốc ngay có thể hồi phục.BN uống E phải được khám thị lực hàng tháng. Không nên dùng cho trẻ em < 13 tuổi, do khó theo dõi được thị giác.
+ Có thể gây suy thận: giảm liều khi độ thanh thải creatinin < 50ml/phút.

Nguồn : Ts Đỗ Quyết